Các thuật ngữ được dùng nhiều trong môn võ Vĩnh Xuân Quyền

Võ Vĩnh Xuân (hay Vịnh Xuân) là môn võ cổ truyền được hình thành khoảng 300 năm nay. Môn võ này có những công pháp và kỹ thuật đặc biệt được truyền từ bao đời có thể sánh vai cùng các môn phái tên tuổi trong võ lâm, đã có những đệ tử làm rạng rỡ môn phái tầm cỡ thế giới như Lý Tiểu Long. Dưới đây là Các thuật ngữ được dùng nhiều trong môn võ Vĩnh Xuân Quyền

Trong quá trình giao lưu và học hỏi, một số các môn phái đã dùng các thuật ngữ khác nhau trong Vĩnh Xuân Quyền.  Đặc biệt, 3 ngôn ngữ được dùng là tiếng Việt, Hán, Anh (phiên âm Quảng đông), đã gây ra những khó khăn nhất định cho việc so sánh và tìm hiểu.  Ở đây, chúng tôi tập hợp một số thuật ngữ, tên người để tiện tra cứu, và cũng mong nhận được các chỉ dạy, góp ý của các bậc thức giả xa gần.  Mong rằng, trang này sẽ ngày càng hòan thiện với sự đóng góp của cộng đồng yêu mến môn Vĩnh Xuân, thống nhất được một số tên gọi và từ ngữ trong trao đổi sau này.
Tiếng Hán Việt – Hán tự – Phiên âm tiếng Anh thường gặp Ghi chú
Đối luyện – Drill. Mộc nhân – Wooden dummy. Binh khí – weapons.
Hữu Hình Đả Hình Vô Hình Đả Ảnh       有 形 打 形 無 形 打 影
Hữu Ảnh Tục Lưu Vô Ảnh Phá Trung    有 影 續 流 無 影 破 中
Liên Tiêu Đái Đả Bàng Bất Đình Lưu     連 消 帶 打 膀 不 停 留
Lai Lưu Khứ Tống Sủy Thủ Trực Xung  來 留 去 送 甩 手 直 衝
Một số đúc kết trong Vĩnh Xuân quyền
Túc Bất Ly Địa Dĩ Thủ Vi Công                   足 不 離 地 以 守 為 攻
Địch Nhất Di Động Trung Tâm Dĩ Không     敵 一 移 動 中 心 已 空
Thủ Do Tâm Phát Nhân Thời Nhi Công        手 由 心 發 因 時 而 攻
Dĩ Công Vi Thủ, Tiên Phát Chế Nhân          以 攻 為 守 先 發 制 人
Một số đúc kết trong Vĩnh Xuân quyền
Nhị Tự Kiềm Dương Mã/ 二 字 钳 羊 马 /Yee Chi Kim Yeung Ma Thế tấn cơ bản, hai bàn chân song song hình chữ nhị
Tiểu niệm đầu/ 小念 頭 /(Siu Nim Tao) Litle Idea Form Bài Quyền cơ bản của một số phái Vịnh Xuân
Thủ Đầu Quyền /手 頭 拳 – Basic hand techniques Bài Quyền cơ bản của Vĩnh Xuân Việt nam
Tầm Kiều/ 撏 橋 / Chum Kiu – Seeking Bridge Bài Quyền trung cấp của một số phái Vịnh Xuân
Tiêu Chỉ /標 指 / Biu tze – Darting Finger Bài Quyền trung cao cấp của một số phái Vịnh Xuân
Mộc Nhân Thung/ 木人樁/ Muk Yan Chong – Wooden Dummy Bài Quyền cao cấp của một số phái Vịnh Xuân
Li Thủ /黐 手 /Chi Sau, Chi sao – Sticky Hand Một cách gọi của “Linh giác” trong sách báo tiếng Anh
Than Thủ/ 摊 手 / Tan Sau, Palm-up Hand Thế tay mở của Vịnh Xuân
Bàng Thủ /膀 手 / Bong sau,  Wing – Arm Thế tay bên của Vịnh Xuân
Phục Thủ/ 伏 手 / Fook sau, Bridge-on Arm Thế tay ẩn của Vịnh Xuân
Canh Thủ/ 耕 手/ Garn Sau Thế tay trong một số chi phái Vịnh Xuân
Cổn Thủ/ 滾 手 /Kwun-sau,  Rotating Arm Thế tay trong một số chi phái Vịnh Xuân
Trẩm thủ/ 抌 手 /Jum sau Thế tay trong một số chi phái Vịnh Xuân
Đài lực /抬 力 (Trút lực)/ Giving-up Force Nguyên tắc quyền thuật Vĩnh Xuân
Tá lực/ 借 力 (Mượn lực) /Borrowing Force Nguyên tắc quyền thuật Vĩnh Xuân
Tá lực/ 卸 力 (Lái lực) /Defecting Force Nguyên tắc quyền thuật Vĩnh Xuân
Chuyển Mã/ 轉 馬 – Change stance Chuyển thế tấn
Tọa Mã/ 坐 马 Giữ tấn
Bát Trảm Đao/ 八斩刀/ Bart Cham Dao – Eight Cutting Knive Song Đao, Hồ Điệp Đao,
Lục Điểm Bán Côn/ 六 点 半 棍 /Luk Dim Boon Kwun – Six and half point pole Côn pháp Vĩnh Xuân
Sáo lộ / 套 路/ Tao lu Tập hợp các bài luyện tập theo giáo trình
Tản Thức/ 散 式/ San sik Tập hợp các bài luyện tập thêm
Ngũ Hình Quyền /五形拳/Five Animal Forms 5 bài quyền trung cấp của Vĩnh Xuân
Ngũ Mai Sư thái/ 五 枚 師 太/ Ng Mui Si Tai Tên một số sư tổ trong lịch sử Vĩnh Xuân
Nghiêm Vĩnh Xuân/ 嚴 永 春/ Yim Wing Chun, Vingtsun, WengChun
Bạch My / 白 眉/ Pak Mei
Miêu Hiển/ 苗 睍/ Miu Hin
Chí Thiện Thiền sư/ 至 善 禪 師/ Chi Shin
Lương Bác Trù/ 梁 博 儔/Leung Bok Chau
Lương Lan Quế / 梁 兰 桂 / Leung Lan Kwai
Trương Ngũ (Than Thủ  Ngũ)/张 五 (摊 手五) / Tan Sau Ng. Sống vào khoảng nửa đầu thế kỷ 18.  Được coi là thầy của Lương Nhị Đệ, Lục Lan Quan và Đại Hoa Diện Cẩm
Hoàng Hoa Bảo/ 黄 华 宝/ Wong Wah Bo Dạy cho Hoắc Bảo Tòan và Phùng Thiếu Thanh
Lương Nhị Đệ/ 梁 二 娣 /Leung Yee Tai
La Vãn Cung /罗 晚 恭
Lục Cẩm (Đại Hoa Diện Cẩm) /陸 锦 (大 华 面 锦)/ (Dai Fa Min Kam) Dạy cho Hoắc Bảo Tòan và Phùng Thiếu Thanh
Lục Lan Quan (Đại Hoa Diện Tân Cẩm)/ 陸 兰官(大 华面 新 锦)/ San Kam Dạy cho Phùng Thiếu Thanh
Lê Phúc Tôn/ 黎 福 孙
Hoắc Bảo Tòan/ 霍 保 全 /Fok Bo Chuen (Song Đao Hoắc)  Bộ đầu ở Phật sơn, nổi tiếng về Song đao. Đã truyền dạy cho Sư tổ Tế công và em.
Lương Tán/ 梁 赞/ Leung Jan  Có khả năng đã truyền dạy một số công phu cho Sư tổ Tế công
Phùng Thiếu Thanh/ 冯 少 青/ Fung Siu Ching  Đã truyền dạy cho Sư tổ Tế Công và em tại nhà họ cho đến khi mất (190?).  Ông có thể đã luyện cả Hình Ý Quyền
Quách Bảo Tòan/ 郭 宝 全 Có thể chính là Hoắc Bảo Tòan ?
Trần Hoa Thuận (Trảo Tiền Hoa)/ 陈 华 顺 (找 钱 华)/ Chan Wah Shan  Có khả năng đã truyền dạy một số công phu cho Sư tổ Tế công
Lương Bích/ 梁 壁/ Leung Bik  Con Lương Tán, sau này có thể đã truyền dạy cho Diệp Vấn ở Hồng Kông
Nguyễn Tế Vân/ 阮 济 云/ (Cụ Tế Công, Tài Cống, Lão Tứ, Tế Mặt Rỗ),  Yuen Chai Wan, Dao Pei Chai,  Sư tổ Vĩnh Xuân Việt nam
Nguyễn Kỳ Sơn/ 阮 其 山/ Yuen Kay Shan  Em Sư tổ Tế Công, Sư tổ của nhánh Sầm Năng -Mễ Cơ Vương, Quảng Châu.
Diệp Vấn/ 叶 问/ Yip Man  Học chủ yếu từ Trần Hoa Thuận, Ngô Trọng Tố, Lương Bích. Sư tổ của nhánh Vịnh Xuân Hồng công

Ta có thể so sánh với hình ảnh một cối xay gió khi tiếp nhận một làn gió rất nhẹ. Bài trên nói về Các thuật ngữ được dùng nhiều trong môn võ Vĩnh Xuân Quyền, hy vọng bài viết này hữu ích đến với bạn. Chúc bạn thành công!

Xem thêm:  Khái lược một số điều Vĩnh Xuân Phật Gia và Vĩnh Xuân Việt Nam